Hướng dẫn học bảng Katakana siêu tốc cực đơn giản

Khi học tiếng Nhật bạn thấy rằng có 2 bảng chữ mềm là Hiragana và Katakana. Đây là 2 bảng chữ quan trọng mà nhất định chúng ta phải nắm được. Trong đó bảng chữ cái Katakana khó học hơn cả và bạn phải cần nhiều thời gian để có thẻ học được nó. Vậy làm thế nào để học được bảng chữ cái này nhanh chóng nhất, hãy cùng XKLĐ Nhân Việt tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

 Có thể bạn quan tâm

   • 1001+ Những Câu Nói Hay Trong Anime Khiến Bạn Phát Cuồng

1, Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana là gì?

Bảng chữ cái Katakana được tạo thành bởi những chữ cái có nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc. Chúng trái ngược hoàn toàn với bảng chữ cái Hiragana với những nét uốn lượn, mềm dẻo. 

Bảng chữ cái katakana thường được sử dụng để viết những từ ngoại du nhập mà tiếng Nhật không thể dịch được. Lúc này người Nhật để biến đổi chúng để phù hợp hơn với mục đích sử dụng của mình. 

Lấy ví dụ như sau: Những từ dưới đây du nhập từ phương Tây và được chuyển sang tiếng Nhật thông qua bảng chữ cái Katakana như sau:

– ロマンチック (romanchikku): lãng mạn (romantic)

– サッカー (sakkaa): bóng đá (soccer)

– インターネット (intaanetto): Internet

– コーヒー (koohii): Cà phê (coffee)

Bảng chữ cái tiếng nhật Katakana là gì

2, Tại sao bảng chữ cái katakana lại rất khó học

– Do sự khác nhau về âm

Khi một từ nằm trong bảng chữ cái Katakana có nghĩa là chúng đã được Nhật hóa và trở nên dễ đọc hơn với người Nhật. Chính vì thế trong quá trình sử dụng sẽ phát sinh ra sự khác biệt giữa âm gốc và âm trong tiếng Nhật. 

Từ gốc của nó là một phụ âm và có phát âm khá ngắn. Theo đó tiếng Nhật lại là một ngôn ngữ phải được kết thúc bằng nguyên âm. Vì thế nó sẽ trở thành dài hơn so với âm thanh gốc trước đó. Ví dụ “facebook” khi phát âm sẽ là “feisubukku”. Chính vì thế khi mới học nhiều người sẽ cảm thấy khó vô cùng. 

– Do sự khác nhau về nghĩa

Lý do tiếp theo khiến cho người học khó lòng tiếp thu ngôn ngữ này đó là do nghĩa giữa từ gốc và từ trong tiếng Nhật khi được chuyển sang chữ cái Katakana. Ví dụ “mansion” trong tiếng Anh chỉ một dinh cơ, biệt thự thì “manson” (マンション)  trong tiếng Nhật lại để chỉ một khu nhà trong đó có nhiều hộ sinh sống (khu chung cư).

– Do tính đặc trưng về nghĩa

Những từ này được tạo ra bởi người Nhật và chỉ có người Nhật biết – hiển nhiên là như thế. Điển hình như trong tiếng Nhật  từ “notopasokon” (ノートパソコン) được dùng để chỉ laptop (trong tiếng Anh). Hay “hocchikisu” (ホッチキス) được dùng để chỉ cái dập ghim và trong tiếng anh của nó là “stapler”.

 Có thể bạn quan tâm

   • 50 Câu Thành Ngữ Tiếng Nhật Cần Biết Để Giỏi Hơn Trong Giao Tiếp

3, Mẹo học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana nhanh chóng nhất

– Bảng chữ cái Katakana thường được sử dụng khi nào

  • Katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc nước ngoài (Gairaigo)
  • Dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm nước ngoài. Ví dụ, “America” được viết thành “アメリカ” (Amerika).
  • Sử dụng để nói về từ ngữ chuyên ngành kỹ thuật, động vật hay cây cối
  • Những từ hay xuất hiện trên truyền hình hay quảng cáo

Bảng chữ Katakana sẽ bao gồm 46 âm cơ bản, chia làm 5 cột, tương ứng với 5 nguyên âm. Bên cạnh đó, còn có các dạng biến thể của nó bao gồm: Âm đục, Âm ghép, Âm ngắt và Trường âm.

Cách học bảng chữ cái Katakana

Hãy học bảng chữ cái Katakana theo hướng dẫn được phân chia theo ngày.

Bạn có thể tham khảo cách chia thời gian học như sau:

  • Ngày 1 + 2: Học bảng chữ cái Katakana cơ bản
  • Ngày 3: Học âm đục, âm bán đục, âm ngắt, âm ghép và trường âm
  • Ngày 4: Luyện tập

Cách học bảng chữ cái Katakana

– Học 46 chữ cái Katakana cơ bản

Như cách học của 46 chữ mềm cơ bản, chúng ta cũng học từng hàng ngang theo các bước sau:

Bước 1: Hãy ghi nhớ trong đầu những mặt chữ bằng cách liên tưởng đến hình dáng, sự vật, sự việc xung quanh mình.

Bước 2: Kết hợp giữa nhìn bảng chữ cái và nghe thu âm, lặp lại theo băng

Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to. Ghi âm lại phần mình đọc để biết mình có đọc sai ở đâu hay không

Bước 4: Tập viết chữ cái

Bước 5: Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard.

– Cách học âm đục, âm bán đục, âm ngắt, âm ghép và trường âm

Cách học những âm này cũng tương tự như với bảng chữ cái Hiragana. Hãy thử xem nhé.

  • Âm đục, âm bán đục: Kí hiệu bằng cách thêm dấu “ (tenten) và ○ (maru).

        Vd: ガ (ga)  ジ  (ji)  ポ (po)

  • Âm ngắt: Chữ ツ được viết nhỏ lại thành ッ.

        Vd: チケット (chiketto)  ロマンチック (romanchikku)

  • Âm ghép: Các chữ cái thuộc cột I (trừ い) đi kèm với các chữ ヤ ユ ヨ  được viết nhỏ lại.

        Vd: シャ  (sha) ピュ  (pyu)

  • Đối với quy tắc trường âm sẽ có sự khác biệt. Khi viết trường âm được biểu thị bằng dấu gạch ngang và được phát âm kéo dài 2 âm tiết.

Trên đây là hướng dẫn cơ bản trong việc học bảng chữ Katakana. Các bạn chuẩn bị đi Xuất khẩu lao động sang Nhật, du học, du lịch… hãy tìm thêm tài liệu giấy, băng đài, video để có thể trau dồi thêm phương pháp học này nhé. Chúc các bạn thành công.

 Có thể bạn quan tâm

   • 1001+ Cách Nói Lời Chào Tiếng Nhật Không Phải Ai Cũng Biết?

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN - ĐÀI LOAN [24/7]

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

HOTLINE: 0967.949.215 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *