50 câu thành ngữ tiếng Nhật cần biết để giỏi hơn trong giao tiếp

Để nói chuyện giống với người bản xứ, bạn nên biết 50 câu thành ngữ tiếng Nhật thông dụng dưới đây. Hiểu và sử dụng thành ngữ đúng cách, bạn sẽ thật sự ghi điểm trong mắt người dân Nhật Bản. Hãy đọc và học ngay lúc này nhé!

1, Tầm quan trọng của việc học thành ngữ tiếng Nhật

Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng có nhiều câu thành ngữ, tục ngữ. Đây là những câu nói có những hàm ý, ý nghĩa sâu xa. Trong giao tiếp tiếng Nhật, chắc chắn bạn đã từng bắt gặp những cụm từ mà nghe có vẻ rất kỳ quặc. Vì dịch từ sang từ nó chẳng có nghĩa gì cả hoặc nghĩa nó thật lạ lùng. 

Điều đó có nghĩa là bạn cần phải học, hiểu các thành ngữ tiếng Nhật để giao tiếp thuận tiện hơn.

câu thành ngữ tiếng Nhật

Ở Nhật, thành ngữ rất phổ biến không chỉ trong giao tiếp. Bạn có thể bắt gặp nhiều câu thành ngữ tiếng Nhật trong truyện manga, phim hoạt hình anime. Thậm chí bạn có thể thấy chúng rất nhiều trên các bản tin, chương trình văn hóa hay trong các lời bài hát. 

Nên để hiểu hơn về một bộ phim, bản tin, ca khúc hay nội dung một cuốn sách tiếng Nhật thì bạn lại càng phải học thành ngữ Nhật Bản. 

Mọi ngôn ngữ, mọi nền văn hóa đều có các câu thành ngữ. Chúng làm cho lời văn, lời nói ngắn gọn và súc tích hơn. Ở Nhật Bản, trẻ con được khuyến khích sử dụng thành ngữ, tục ngữ. Bởi chúng là những kết tinh kiến thức, văn hóa từ xa xưa. 

Do vậy, biết về thành ngữ của Nhật Bản, bạn cũng sẽ hiểu thêm về nền văn hóa của đất nước mặt trời mọc.

>>> Có thể bạn quan tâm: Cập Nhật NHỮNG ĐỒ CẤM MANG SANG NHẬT BẢN Mới Nhất

2, 50+ câu thành ngữ tiếng Nhật thông dụng nhất

Bạn đang là sinh viên ngôn ngữ Nhật, một thực tập sinh, du học sinh, người xuất khẩu lao động hay đơn giản chỉ là một người yêu nước Nhật và muốn tìm hiểu về nền văn hóa Nhật. Bạn cần phải biết đến 50 thành ngữ tiếng Nhật thông dụng sau đây: 

  1. せんりのみちもいっぽから – Vạn sự khởi đầu nan

Ý nghĩa: Mọi sự việc bắt đầu luôn luôn có những khó khăn.

  1. ⾺の⽿に念仏(うまのみみにねんぶつ- Đàn gảy tai trâu

Ý nghĩa: Làm một điều gì đó vô nghĩa vì người nghe không tiếp thu được. Cũng giống như: nước đổ đầu Vịt. 

  1. 隣の花は⾚い(となりのはなはあかい – Đứng núi này trông núi nọ. 

Ý nghĩa: Chỉ những người không giữ vững lập trường. 

  1. 失敗は成功のもと(しっぱいはせいこうのもと) – Thất bại là mẹ thành công

Ý nghĩa: Thất bại là nguồn gốc của sự thành công

  1. ⼈⽣⼭あり⾕あり(じんせいやまありたにあり) – Lên voi xuống chó 

Ý nghĩa: Cuộc đời có lúc nọ lúc kia, lúc vinh, lúc bại. 

  1. 知らぬが仏 (しらぬがほとけ) – Điếc không sợ súng

Nghĩa đen: Điếc không sợ súng. Có nghĩa ám chỉ là sự bình tĩnh, không xao động 

  1. 七転び⼋起き (ななころびやおき)- Có công mài sắt, có ngày nên kim

Ý nghĩa: Chỉ sự cần cù, không nản chí, cố gắng đến cùng ắt sẽ thành công. 

  1. ⽝猿の仲 (けんえんのなか) – Như chó với mèo

Ý nghĩa: Chỉ hai người tính cách trái ngược nhau. 

  1. ⽑のない猿 (けのないさる) – Ăn cháo đái bát 

Ý nghĩa: Chỉ những người không biết đến tình nghĩa, ơn nghĩa. 

  1. 雀の涙 (すずめのなみだ)- Nước mắt chim sẻ- Bé như mắt muỗi

Ý nghĩa: Nói về những điều vô cùng nhỏ bé

  1. 時は金なり(ときはかねなり) – Thời gian là vàng bạc

Ý nghĩa: Nói về tầm quan trọng của thời gian

  1. 井の中の蛙 – Ếch ngồi đáy giếng

Ý nghĩa:  Chỉ những người có tầm nhìn hạn hẹp

  1. 煙あれば⽕あり (けむりあればひあり) – Không có lửa làm sao có khói

Ý nghĩa: Sự việc lúc nào cũng phải có nguyên nhân của nó.

  1. 勝って兜の緒を締めよ。(Katte kabuto no o wo shimeyo) –  Thắng không kêu, bại không nản

Ý nghĩa : Cần phải biết giữ cảm xúc.

  1. 朝飯前 (あさめしまえ) – Dễ như ăn bánh

Ý nghĩa: Nói về một việc quá dễ làm

  1. ⾒ぬが花 (みぬがはな) – Người tính không bằng trời tính

Ý nghĩa: Điều thực tế diễn ra không như chúng ta dự tính từ trước.

  1. 草を打って蛇を驚かす ( くさをうってへびをおどろかす) – Đánh rắn động cỏ

Ý nghĩa: Có những việc chỉ vô tình làm dẫn đến kết quả bất ngờ, hoặc trừng phạt một người để cảnh cáo những người khác có liên quan.

  1. 夫夫たり婦婦たり ( ふふたりふふたり) – Thuận vợ thuận chồng tát bể đông cũng cạn

Ý nghĩa: Vợ chồng luôn phải đồng lòng thì việc gì cũng làm được, khó khăn nào cũng vượt qua. 

  1. 愛は⼩出しにせよ (あいはこだしにせよ) – Yêu nhau lắm, cắn nhau đau

21.朱に交われば⾚くなる (しゅにまじわればあかくなる) – Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

Ý nghĩa: Con người luôn bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh. Hãy tìm những người tốt để học hỏi theo. 

  1. 順⾵満帆 (じゅんぷうまんぱん) – Thuận buồm xuôi gió. 

Ý nghĩa:  Mọi sự thành công

  1. 勤勉は賢さを補う : きんべん (kinben) – Cần cù bù thông minh.
  2. 立つ鳥跡を濁さず(たつとりあとをにごさず)- Chim muốn bay mà nước chẳng động

Ý nghĩa: Nên sắp xếp mọi thứ vào trật tự trước khi rời đi. 

  1. ⼀期⼀会: (いちご いちえ) – Đời người chỉ gặp một lần

 Ý nghĩa: Nên trân trọng cuộc gặp gỡ với một người. 

  1. 漁夫の利 (ぎょふのり) – Ngao sò tranh đấu, Ngư ông đắc lợi

Ý nghĩa: Lợi nhuận của ngư ông. Có nghĩa là người thứ 3 được lợi giữa cuộc chiến của hai người khác. 

  1. 石の上にも三年 (いしのうえにもさんねん)-3 năm đứng trên hòn đá

Ý nghĩa: Chỉ sự kiên trì, cố gắng rồi có ngày thành công. 

  1. ちりも積もれば山となる (ちりもつもればやまとなる)- Tích tiểu thành đại

Ý nghĩa: Ngay cả cây bụi nếu chất đống cũng thành núi. Có nghĩa là làm gì cũng làm từng bước nhỏ 1. Sau thời gian thì sẽ làm được việc lớn. 

  1. 早起きは三文の得 (はやおきはさんもんのとく) – Chim dậy sớm bắt được sâu

Ý nghĩa: Người dậy sớm thu được 3 đồng ích lợi. Nên dậy sớm để làm việc. 

  1. 損して得取る (そんしてとくとる) – Lùi một bước, tiến hai bước

  1. 遠くの親類より 近くの他⼈ (とおくの しんるいより ちかくの たにん) – Họ hàng xa không bằng láng giềng gần. 

Ý nghĩa tương tự như câu bán anh em xa mua láng giềng gần ở Việt Nam. 

  1. ⾬降って地固まる: Ame futte ji katamaru

あめ(mưa), ふって(thể Te của động từ Furu, có nghĩa là rơi), じ(đất), かたまる(cứng lại); “Mưa xong thì đất cứng lại”, có nghĩa là : sau những rắc rối, khó khăn là sự bắt đầu của những điều tốt đẹp.

  1. 花よりだんご: Hana yori dango

はな(hoa), より(hơn), だんご(bánh hấp); “bánh hấp hơn hoa”, có nghĩa là : thái độ, cách suy nghĩ thực tế đối với cuộc sống, chọn những thứ có giá trị thực tế hơn là những thứ chỉ để làm đẹp hoặc chỉ có giá trị tinh thần .

  1. 良薬は⼝に苦し。(りょうやくは くちに にがし。) – Thuốc đắng dã tật 
  2. 渡りに船: Watari ni fune- chết đuối vớ được cọc, buồn ngủ gặp chiếu manh

Ý nghĩa: Chỉ sự may mắn đến bất chợt khi đang gặp khó khăn

  1. 虎⽳に⼊らずんば虎⼦を得ず (こけつにいらずんばこじをえず) – Không vào hang cọp sao bắt được cọp.

Ý nghĩa: Cần phải mạo hiểm mới làm được việc lớn. 

  1. 腹⼋分に医者いらず (はらはちぶにいしゃいらず)- ăn tám phần không cần y

Nghĩa đen: ăn 8 phần 10 thì không cần bác sĩ

Nghĩa bóng: không nên ăn quá nhiều, nên giữ thói quen chỉ ăn ở một mức vừa phải rồi dừng lại thì có thể tránh được bệnh tật, cuộc sống khỏe mạnh.

Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: Ăn tám phần không cần y

  1. 明⽇のことを⾔うと天井のネズミが笑う (あしたのことをいうとてんじょうのねずみがわらう)

Nghĩa đen: nếu bạn nói chuyện tương lai thì con chuột trên trần nhà cũng phải cười

Nghĩa bóng: diễn tả một sự thật: tương lai không thể đoán trước được

  1. 明⽇は明⽇の⾵が吹く (あしたは あしたのかぜがふく)

Nghĩa đen: ngày mai sẽ có gió ngày mai thổi

Nghĩa bóng: khuyên ai đó đừng buồn vì ngày mai sẽ còn tươi sáng hơn

  1. ⾬降って地固まる (あめふってじかたまる)- sau cơn mưa trời lại sáng

Nghĩa đen: mua xong đất cứng lại

Nghĩa bóng: sau những rắc rối, khó khăn sẽ là những điều tốt đẹp

  1. 花より団⼦ (はなよりだんご) – tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Nghĩa đen: bánh dango hơn là hoa

Nghĩa bóng: không nên quá coi trọng vẻ bề ngoài

  1. 猿も⽊から落ちる (さるもきからおちる)- Nhân vô thập toàn

Nghĩa đen: đến cả khỉ cũng ngã cây

Nghĩa bóng: một người dù rất giỏi ở một lĩnh vực nào đó cũng sẽ có những lúc mắc sai lầm

  1. 二兎を追う者は一兎をも得ず。(Nito wo ou mono wa itto wo ezu)

Ý nghĩa: Người đuổi theo 2 con thỏ sẽ không bắt được con nào. Ý muốn nói cần xem xét nên làm việc gì trước, việc gì sau. Không nên ôm đồm quá nhiều mục tiêu dẫn đến thất bại. 

  1. 継続は力なり。(Keizoku wa chikara nari.)

Ý nghĩa:  Sự kiên trì sẽ thành sức mạnh

  1. 一期一会 (Ichigo ichie)- Nhất kỳ nhất hội

Ý nghĩa: Hãy trân trọng từng thời khắc quý giá

  1. ⼜が滑る (くちがすべる) – Lời nói ra như bát nước đổ đi

Nghĩa đen: Lỡ miệng

Nghĩa bóng: Lỡ nói ra điều không nên nói, không thể rút lại được

  1. 因果応報 (いんがおおほう) – Gieo gió gặp bão

Nghĩa đen: nguyên nhân xấu kết quả xấu

Nghĩa bóng: câu nói nhấn mạnh một triết lý của đạo Phật về luật nhân quả

  1. ⾃業⾃得 (じごうじとく)

Nghĩa đen: tự nghiệp tự đắc

Nghĩa bóng, thành ngữ tương đương trong tiếng Việt: gieo gì gặt nấy, tự làm tự chịu

  1. 一石二鳥 (Isseki Nichou)- Một mũi tên trúng hai đích

Ý nghĩa: Làm một việc được hưởng lợi 2

  1. 自業自得 (Jigou Jitoku) – Tự làm tự chịu

Ý nghĩa: Mọi việc bạn làm phải chịu trách nhiệm cho nó. 

Trên đây là 50 thành ngữ tiếng Nhật thông dụng nhất được xklđ Nhân Việt tổng hợp được. Học và sử dụng thông thạo các thành ngữ này là bạn đã tạo thêm một bậc thang chinh phục ngôn ngữ Nhật rồi đấy. Chia sẻ với chúng tôi nếu bạn biết thêm những câu thành ngữ hay nhé!

>>> Xem thêm: Top 5 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Trên Máy Tính Tốt Nhất Cho Bạn

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN - ĐÀI LOAN [24/7]

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

HOTLINE: 0967.949.215 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *